• slider
  • slider

​Bí quyết giúp bạn học tiếng Hàn phát âm chuẩn

Để có thể tự tin nói cũng như giao tiếp tiếng Hàn tốt thì việc phát âm tiếng Hàn chuẩn là yêu cầu bắt buộc. Vậy làm thế nào để phát âm chuẩn tiếng Hàn như người bản xứ? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu nhé.
Hiện nay, tiếng Hàn đã không còn quá xa lạ với nhiều người khi nó đã trở thành một trong những môn ngoại ngữ được nhiều người lựa chọn theo học nhất ở Việt Nam. Tuy có sự khác biệt nhất định về hệ thống bảng chữ cái nhưng học tiếng Hàn không khó như nhiều người vẫn nghĩ, bởi tiếng Hàn và tiếng Việt vẫn có nhiều nét tương đồng, nhất là trong cách phát âm. Thậm chí, những người đã học tiếng Hàn thành thạo còn đánh giá rằng tiếng Hàn dễ học hơn tiếng Việt do không có hệ thống dấu từ phức tạp "sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng, ă, â".

Ngay từ khi mới tiếp xúc với tiếng Hàn bạn cần phải nắm chắc những kiến thức cơ bản nhất của tiếng Hàn để có thể phát âm chuẩn như: thuộc và ghi nhớ bảng chữ cái tiếng Hàn, phát âm chuẩn đối với những ký tự nguyên âm và phụ âm trong bảng chữ cái. Kế tiếp, phải học quy tắc ghép vần âm trong tiếng Hàn để tạo thành âm tiết, những vị trí đứng của phụ âm và nguyên âm như thế nào sẽ tạo ra cách phát âm ra sao là điều mà bạn phải học, và không chỉ có học mà còn phải thực hành phát âm.

Cũng giống như nhiều ngôn ngữ khác trên thế giới, khi tiếp xúc lần đầu với tiếng Hàn thì việc bạn phát âm đúng thôi đã là một điều không hề dễ dàng, huống chi là phát âm chuẩn như người Hàn Quốc. Tuy nhiên, cũng chính vì khó khăn nên mới thúc đẩy quyết tâm chinh phục của bạn lên cao hơn. Lần đầu phát âm nghe chưa hay thì nhờ người chỉnh sửa giúp hoặc rút kinh nghiệm khi nghe trên các video hướng dẫn rồi khắc phục, luyện nói trước gương để vừa luyện âm vừa điều chỉnh phong thái, khẩu hình khi nói.

Bí quyết giúp bạn Học tiếng Hàn phát âm chuẩn
Bí quyết giúp bạn Học tiếng Hàn phát âm chuẩn
 
 
Và để học tiếng Hàn phát âm chuẩn như người bản xứ hoàn toàn không quá khó nếu như bạn nắm được và thực hành đúng theo những quy tắc phát âm chuẩn tiếng Hàn sau đây:

I. Quy tắc trọng âm hóa:

- Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi các phụ âm: ㄱ (k,g); ㄷ (t,đ); ㅂ (b); ㄴ (n); ㄹ (r,l); ㅁ (m); ㅇ (ng); 
 
- Âm tiết thứ hai bắt đầu bởi các phụ âm: ㄱ (k,g); ㄷ(t,đ); ㅂ (b); ㅅ (x); ㅈ (ch,j) ==> âm tiết thứ hai đọc thành  ㄲ (kk) ,ㄸ (tt) ,ㅃ (bb) ,ㅆ (xx) ,ㅉ (ch)
 
Ví dụ:
  • 1) 식당 [식땅] đọc là |shik- ttang|                  
  • 2) 문법 [문뻡] đọc là |mun- bbeop|
  • 3)  살집 [살찝] đọc là |san-jjip|                       
  • 4) 듣고 [듣꼬] đọc là |deut- kko|

II. Quy tắc nối âm:

- Âm tiết thứ nhất có tận cùng là phụ âm (받침), âm tiết thứ hai được bắt đầu bởi phụ âm câm (이응): 받침 + 모음

Ví dụ:
  • 1) 발음 [바름] đọc là |ba-reum|                    
  • 2) 책을 [채글] đọc là |chae- geul|
  • 3) 이름이 [이르미] đọc là |i-reu-mi|               
  • 4) 도서관에 [도서과네] đọc là |do- seo- kwa- ne|
- Âm tiết thứ nhất có tận cùng là phụ âm ghép (겹 받침), âm tiết thứ hai được bắt đầu bởi phụ âm câm (이응): 겹 받침+모음
 
Ví dụ:
  • 1) 읽어요 [일거요] đọc là |il-geo-yo|            
  • 2) 앉으세요 [안즈세요] đọc là |an- jeu-se- yo|

III. Quy tắc biến âm (자음 동화 – Phụ âm đồng hóa):

- Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm ㄱ (k,g), âm tiết thứ hai bắt đầu bởi các phụ âm ㄱ (k,g), ㅁ (m) ==>  đuôi chữ đọc thành ㅇ : 받침 ㄱ + (ㄴ, ㅁ) ==> ㅇ
 
Ví dụ:
  • 1) 한국 말 [한궁말] đọc là |Han- gung- mal|   
  • 2) 작년 [장년] đọc là |jang- nyeon| 
- Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm ㄷ âm tiết thứ hai bắt đầu bởi các phụ âm ㄴ ==>  đuôi chữ đọc thành ㄴ : 받침 ㄷ + ㄴ ==> ㄴ

Ví dụ : 믿는다 [민는다] đọc là |min- neun-da|
 
- Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm ㅂ âm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm ㄴ ==>  đuôi chữ đọc thành ㅁ : 받침 ㅂ + ㄴ ==> ㅁ

Ví dụ : 얼마입니까 ? [얼마 임니까] đọc là |eol- ma- im- ni- kka|
 
- Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi các phụ âm ㅇ, ㅁâm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm ㄹ ==>  âm tiết thứ hai đọc thành ㄴ : 받침 ㅇ, ㅁ + ㄹ ==> ㄴ

Ví dụ:
  • 1) 종로 [종노] đọc là |jong-no|                       
  • 2) 음력 [음녁] đọc là |eum- nyek|
- Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi các phụ âm ㄱ, ㅂâm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm ㄹ ==>  âm tiết thứ nhất đọc thành ㅇ, ㅁ; âm tiết thứ hai đọc thành ㄴ : 받침 ㄱ, ㅂ + ㄹ ==> ㅇ, ㅁ +ㄴ

Ví dụ:
  • 1) 국립 [궁닙] đọc là |gung-nip|                     
  • 2) 수업료 [수엄뇨] đọc là |su- eom- nyo|

IV. Quy tắc nhũ âm hóa (유음화):

- Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi các phụ âm ㄴ,ㄹâm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm ㄹ ==>  đọc thành ㄹ : 받침 ㄴ, ㄹ+ㄹ ==>ㄹ

Ví dụ: 
  • 1) 몰라요 [몰라요] đọc là |mol-la-yo|         
  • 2) 연락 [열락] đọc là |yeol- lak|

V. Âm Vòm Hóa (구개 음화):

- Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi các phụ âm ㄷ, ㅌ âm tiết thứ hai có nguyên âm ㅣ(이) ==>  âm nối đọc thành ㅈ,ㅊ : 받침 ㄷ, ㅌ+ㅣ ==>ㅈ, ㅊ

Ví dụ :   
  • 1) 같이 [가치] đọc là |ga-chi|                  
  • 2) 닫히다 [다치다] đọc là |da-chi-da|
  • 3) 해돋이 [해도지] đọc là |hae-do-ji|

VI. Quy tắc giản lượt “ㅎ” ( ‘ㅎ’ 탈락):

- Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm ㅎ, âm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm câm ㅇ (이응)  ==>  không đọc là ㅎ : 받침 ㅎ+모음 ==> ‘ㅎ’ 탈락
 
Ví dụ:  
  • 1) 좋아하다 [조아하다] đọc là |jo-a-ha-da|
  • 2) 많이 [마니] đọc là |ma- ni|

Học tiếng Hàn phát âm qua phiên âm
Học tiếng Hàn phát âm qua phiên âm
 

VII. Quy tắc âm bật hơi hóa (격음화):

- Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm ㄱ, ㄷ,  âm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm ㅎ ==>  âm tiết thứ hai được đọc thành  ㅋ,ㅌ: 받침 ㄱ, ㄷ+ㅎ ==> ㅋ

Ví dụ : 축하하다 [추카하다] đọc là |chu-k’a-ha-da|
 
- Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm ㅎ, âm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm ㄱ, ㄷ ==>  âm tiết thứ hai được đọc thành  ㅋ,ㅌ : 받침 ㅎ+ㄱ, ㄷ ==> ㅋ

Ví dụ:
  • 1) 축하하다 [추카하다] đọc là |chu-k’a-ha-da|
  • 2) 까맣다 [까마타] đọc là |kka-ma- t’a|

VIII. Quy tắc đọc “의”  (‘의’ 발음):

- Nguyên âm “의” bắt đầu âm tiết thứ nhất ==>  đọc thành  의 (eui)

Ví dụ:
  • 1) 의사 [의사] đọc là |eui-sa|                                 
  • 2) 의자 [의자] đọc là |eui- ja|
- Nguyên âm “의” nằm ở vị trí âm tiết thứ hai  ==>  đọc thành  이 (i)

Ví dụ:
  • 1) 주의 [주이] đọc là |ju- I|                                    
  • 2) 동의 [동이] đọc là |dong – i| 
- Trợ từ sở hữu  “의” ==>  đọc thành  에 (e)

Ví dụ: 아버지의 모자 [아버지에 모자] đọc là |a- beo-ji-e- mo-ja|

IX. Quy tắc nhấn trọng âm:

- Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi nguyên âm (không có 받침);  âm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm kép ㄲ, ㄸ, ㅃ, ㅆ, ㅉ ==>  xuống giọng ở âm tiết thứ nhất và nhấn trọng âm ở âm tiết thứ hai

Ví dụ:
  • 1) 아까  đọc là |a- kka|
  • 2) 오빠 đọc là |o-ppa|
  • 3) 예쁘다 đọc là |ye-ppeu- da|      
  • 4) 아빠 đọc là |a-ppa|
Với những người học tiếng Hàn nhập môn thì thì những yêu cầu về phát âm sẽ tương đối khắc khe hơn nhằm giúp bạn học tốt và phát âm tốt ngay từ thời điểm ban đầu. Con người có một trạng thái gọi là thói quen, khi bạn đã phát âm đúng ngay từ đầu nó sẽ hình thành cho bạn những phản xạ có điều kiện đúng và duy trì về sau. Nếu lỡ phát âm sai thì nên khắc phục sớm trước khi nó hình thành phản xạ, tránh gây ảnh hưởng không tốt cho quá trình học nâng cao sau này. Học tiếng Hàn phát âm qua phiên âm là một trong những cách học tiếng Hàn khá đơn giản dành cho những người mới bắt đầu.

Trên đây là những quy tắc phát âm chuẩn trong tiếng Hàn mà chúng tôi mong muốn chia sẻ với bạn. Học ngôn ngữ là cả một quá trình cố gắng lâu dài, đặc biệt là với những ngôn ngữ có nhiều sự tương đồng nhưng không ít những khác biệt với tiếng Việt như tiếng Hàn Quốc. Các lớp học tiếng Hàn là công cụ hỗ trợ đắc lực của bạn trong quá trình học tuy nhiên việc học tốt ngữ pháp hay các kỹ năng phu thuộc phần lớn vào sự luyện tập của bạn, cả phát âm tiếng Hàn cũng thế. Hi vọng những quy tắc trên có thể giúp các bạn có thêm được nhiều thông tin và kiến thức để phát âm và giao tiếp thông thạo tiếng Hàn nhé.
Chúc bạn thành công!
Học Tiếng Hàn